GIỐNG LÚA TBR16
GIỐNG LÚA TBR16
1. Nguồn gốc: TBR16 là giống lúa thuần bản quyền của Công ty cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed, giống được công nhận lưu hành theo quyết định số 130/QĐ-TTTV-QLGCT ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Đặc điểm của giống:
- Giống lúa TBR16 là giống lúa cảm ôn, giống có thời gian sinh trưởng ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng: vụ Xuân 128 - 147 ngày, vụ Mùa 103 - 118 ngày.
- Chiều cao cây từ 99 - 117cm, dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá, lá đòng thẳng, cứng cây. Hạt thóc to tròn, xếp sít; khối lượng 1000 hạt đạt 24,8 - 26,8 gam.
- Trong khảo nghiệm có kiểm soát giống phản ứng đối với bệnh đạo ôn cấp bệnh 9, bệnh bạc lá cấp bệnh 9 và rầy nâu cấp hại 5.
- Năng suất trung bình Vụ Xuân: 55,2 – 84,7 tạ/ha, Vụ Mùa: 44,7 – 59,3 tạ/ha.
- Tỉ lệ gạo lật đạt 80,12 – 82,79%, tỉ lệ gạo xát 65,87 – 73,6%, tỉ lệ gạo nguyên 50,33 – 80,18%, cơm ngon vừa, mềm, đậm và có mùi thơm nhẹ.
3. Hướng dẫn sử dụng:
3.1 Chân đất thích hợp: Vàn cao, vàn
3.2 Lượng giống sử dụng: 45 - 50 kg/ha;
3.3 Ngâm ủ:
Ngâm hạt giống: Các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng vụ Xuân ngâm 72 - 80 giờ, vụ Mùa ngâm 70 - 72 giờ, trong đó 48 tiếng đầu tiên ngâm hạt giống cùng axít, sau đó đãi sạch và ngâm giống trong nước sạch; cứ 6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giống đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.
Ủ hạt giống: ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Vụ Xuân ở các tỉnh phía Bắc ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt. Sau 8 - 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước, nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt; ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.
3.4 Thời vụ và mật độ gieo cấy:
* Các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng: Thời vụ gieo mạ: Vụ Xuân gieo mạ từ 25/01 - 10/02, vụ Mùa từ 15/6 - 05/7
Tuổi mạ khi cấy: Vụ Xuân: Mạ nền 2,5 - 3,0 lá, mạ dược 4 - 4,5 lá; vụ Mùa: Mạ nền 9 - 10 ngày, mạ dược 15 - 18 ngày.
Mật độ cấy: 35 - 40 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm.
Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 7 - 10 ngày (tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).
3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo nên sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương.
4. Hướng dẫn bảo quản và lưu ý sử dụng
- Bảo quản hạt giống trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, không để chung với các vật tư nông nghiệp khác như thuốc BVTV, phân bón,...
- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời, Chú ý phòng trừ bệnh đen lép hạt nếu trỗ bông gặp thời tiết bất lợi ở vụ Hè Thu/Mùa.
- Đối với giống chưa hết thời gian ngủ phải xử lý phá ngủ khi ngâm hạt giống (có hướng dẫn gửi kèm).
- Không sử dụng hạt giống sau cấp xác nhận 1 để làm giống cho vụ sau.
- Không dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm, ủ thóc giống.