GIỐNG LÚA TBR19

1. Nguồn gốc: TBR19 là giống lúa thuần do Công ty CP Tập đoàn ThaiBinh Seed chọn tạo và phát triển, giống được công nhận lưu hành theo quyết định số 78 e/QĐ-TTTV-QLG ngày 19 tháng 1 năm 2026

2. Đặc tính giống:

TBR19 là giống lúa cảm ôn, giống có thời gian sinh trưởng ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc: vụ Xuân 125 - 139 ngày, vụ Mùa 100 - 108 ngày. Giống có dạng hình khá, gọn khóm, bộ lá khỏe, tỷ lệ hạt chắc cao, bông to dài, nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt cao đạt 24,7 28,5 gam, giống cứng cây.

Trong khảo nghiệm có kiểm soát giống phản ứng đối với bệnh đạo ôn cấp bệnh 5, bệnh bạc lá cấp bệnh 3 và rầy nâu cấp hại 9.

Năng suất vụ Xuân: 63,8-91,8 tạ/ha; vụ Mùa: 53,0-66,8 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 85 - 91 tạ/ha.

Chất lượng xay xát: Tỷ lệ gạo lật 78,69 – 81,97%, tỷ lệ gạo xát 66,16-73,24%, tỷ lệ gạo nguyên 51,79-84,04%. Hàm lượng amylose: 15,15-17,58%. Chất lượng cơm ngon, cơm mềm và có mùi thơm.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1 Chân đất thích hợp: Vàn thấp, vàn và vàn cao.

3.2 Lượng giống sử dụng: Các tỉnh Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc: 40 - 45 kg/ha; nếu gieo sạ lượng giống sử dụng từ 45 - 55kg.

3.3 Ngâm ủ:

Ngâm hạt giống: Các tỉnh phía Bắc vụ Đông Xuân và Xuân ngâm 32 - 36 giờ, vụ Hè Thu và Mùa ngâm 22 - 24 giờ. Ngâm hạt giống trong nước sạch; cứ 6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giống đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.

Ủ hạt giống: ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Vụ Đông Xuân và Xuân ở các tỉnh phía Bắc ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt. Sau 8 - 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước, nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt; ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.

3.4 Thời vụ và mật độ gieo cấy:

Thời vụ gieo mạ: Các tỉnh miền Bắc: Vụ Xuân gieo mạ từ 25/01 - 10/02, vụ Mùa từ 15/6 - 05/7. (Bắc Trung Bộ: Vụ Đông Xuân từ 10 - 25/01, vụ Hè Thu từ 15/5 - 05/6).

Tuổi mạ khi cấy: Vụ Đông Xuân và vụ Xuân: Mạ nền 2,5 - 3,0 lá, mạ dược 4 - 4,5 lá; vụ Hè Thu và vụ Mùa: Mạ nền 9 - 10 ngày, mạ dược 15 - 18 ngày.

Mật độ cấy: 35 - 40 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm.

Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 7 - 10 ngày (tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).

3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo nên sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương.

4. Hướng dẫn bảo quản và lưu ý sử dụng

- Bảo quản hạt giống trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, không để chung với các vật tư nông nghiệp khác như thuốc BVTV, phân bón,...

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời, Chú ý phòng trừ bệnh đen lép hạt nếu trỗ bông gặp thời tiết bất lợi ở vụ Mùa/Hè Thu.

- Khi lúa chín cần thu hoạch kịp thời tránh để lúa chín già, gặp mưa nhiều có thể bị nẩy mầm.

- Đối với giống chưa hết thời gian ngủ phải xử lý phá ngủ khi ngâm hạt giống (có hướng dẫn gửi kèm).

- Không dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm, ủ thóc giống.