Hotline: 02273.830.613 (7h30 - 11h30, 13h30 - 16h30)

GIỐNG LÚA THUẦN ĐÔNG A2

Tình trạng: Còn hàng Thương hiệu: ThaiBinh Seed
Liên hệ
Mô tả sản phẩm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GIỐNG LÚA ĐÔNG A2

1. Nguồn gốc: Giống lúa thuần Đông A2 do công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed chọn tạo và phát triển, giống được công nhận lưu hành theo quyết định số 323/QĐ-TT-CLT ngày 08 tháng 7 năm 2024.

2. Đặc tính của giống:

Đông A2 là giống lúa cảm ôn, giống có thời gian sinh trưởng ngắn: Ở các tỉnh phía Bắc: vụ Xuân 125 - 130 ngày, vụ Mùa 100 - 105 ngày; các tỉnh Tây Nguyên: Vụ Đông Xuân 120 - 135 ngày, vụ Hè Thu 107 - 120 ngày. Chiều cao cây 95 - 106 cm, dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá, số hạt/bông trung bình đạt 180 - 200 hạt. Khối lượng 1000 hạt 22,0 - 23,5 gam. Khả năng chống đổ khá.

Trong khảo nghiệm có kiểm soát đối với bệnh đạo ôn cấp bệnh 5, bệnh bạc lá cấp 5 - 7 và rầy nâu cấp hại 9.

Năng suất: Vụ Đông Xuân: 75 - 90 tạ/ha; Vụ Hè Thu: 55 - 65 tạ/ha.

Tỷ lệ gạo xát 55,0 - 70,3%, hạt gạo thon, cơm ngon, mềm, có mùi thơm nhẹ.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1 Chân đất thích hợp: Vàn cao, vàn, vàn thấp.

3.2 Lượng giống sử dụng: Các tỉnh phía Bắc: Lúa cấy 35 - 40 kg/ha, lúa gieo thẳng 45 - 50 kg/ha; các tỉnh Tây Nguyên lúa sạ: 70 - 80 kg/ha.   

3.3 Thời vụ và mật độ gieo cấy:

* Các tỉnh phía Bắc: Thời vụ gieo mạ: Vụ Xuân từ 01 - 10/02, vụ Mùa từ 05/6 - 05/7. Vụ Đông Xuân từ 15 - 30/01, vụ Hè Thu từ 15/5 - 15/6. (Bắc Trung Bộ: Vụ Đông Xuân từ 10 - 25/01, vụ Hè Thu từ 10/5 - 10/6).

* Các tỉnh Tây Nguyên: Thời vụ gieo sạ: Vụ Đông Xuân từ 20/12 - 10/01, Hè Thu từ 15 - 30/5.

- Tuổi mạ khi cấy: Vụ Đông Xuân và vụ Xuân: Mạ nền 2,5 - 3,0 lá, mạ dược 4 - 4,5 lá; vụ Hè Thu và vụ Mùa: Mạ nền 8 - 10 ngày, mạ dược 15 - 18 ngày.

- Mật độ cấy: 35 - 40 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm.

- Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 5 - 7 ngày.

(tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).

3.4 Ngâm ủ:

Các tỉnh phía Bắc vụ Đông Xuân và Xuân ngâm 30 - 36 giờ, vụ Mùa và Hè Thu ngâm 22 - 24 giờ. Các tỉnh Tây Nguyên ngâm 22 - 24 giờ. Ngâm hạt giống trong nước sạch; cứ 6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giống đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.

Vụ Đông Xuân và Xuân ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt; vụ Hè Thu và Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Sau 8 - 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước (vụ Xuân ở miền Bắc tưới nước ấm), nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt, ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.

3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón đủ lượng, bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo nên sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương

4. Hướng dẫn bảo quản và lưu ý sử dụng

- Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau.

- Bảo quản hạt giống nơi khô ráo, thoáng mát, không lưu kho chung hạt giống cùng phân bón và thuốc BVTV.

- Không được dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm ủ giống.

- Thăm đồng thường xuyên và phòng trừ sâu bệnh kịp thời.