1. Nguồn gốc:TBR99 là giống lúa thuần chất lượng cao Công ty cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed hợp tác chọn tạo và phát triển. Giống được cấp quyết định công nhận lưu hành cho các tỉnh vùng ĐBSCL theo quyết định số 34/QĐ-TT-CLT ngày 05 tháng 02 năm 2025.
2. Đặc tính giống: Giống lúa TB99 là giống lúa cảm ôn, giống có thời gian sinh trưởng vụ Đông Xuân: 100 - 110 ngày, vụ Hè thu: 100 - 105 ngày.
Chiều cao cây 105 - 120 cm, đẻ nhánh khỏe, dạng hình đẹp; hạt thon dài, lá đứng, khối lượng 1000 hạt 20,0 - 24,0 gam.
Giống ít bị nẩy mầm trên bông khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi.
Trong khảo nghiệm có kiểm soát giống phản ứng đối với bệnh đạo ôn cấp bệnh 7, bệnh bạc lá cấp bệnh 7 và rầy nâu cấp hại 5.
Năng suất vụ Đông Xuân: 32,9 - 76,0 tạ/ha, vụ Hè thu: 35,2 - 65,9 tạ/ha. Thâm canh tốt đạt 70 - 75 tạ/ha.
Tỷ lệ gạo xát: 63,75 - 65,3%, chiều dài hạt gạo đạt từ 7,41 - 7,61 mm.
Hàm lượng Amylose 14,1 - 15,6%.Chất lượng cơm gạo: hạt gạo trong, cơm mềm, thơm đặc trưng và ngon.
3. Hướng dẫn sử dụng:
3.1 Lượng giống sử dụng:Các tỉnh vùng ĐBSCL: Đối với lúa cấy 50kg/ha; đối với lúa gieo sạ 100 - 120 kg/ha.
3.2 Ngâm ủ:
Ngâm hạt giống: Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ngâm 20-24 giờ. Ngâm hạt giống trong nước sạch; cứ 6-8 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giốngđã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.
Ủ hạt giống: Ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Sau 8 - 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước, nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt;ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo (sạ).
3.3Thời vụ và mật độ gieo cấy:
Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Thời vụ gieo mạ: Vụ Đông Xuân gieo mạ từ 15/11 - 30/12, vụ Hè thu từ 15/4 - 30/5, vụ Thu Đông từ 01/7-15/8.
Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 5-7 ngày (tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).
3.4 mật độ gieo cấy:
Lúa cấy: Giống lúaTB99 có kiểu hình gọn khóm, để đảm bảo năng suất nên cấy mật độ cao 35-40 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm. Nếu cấy máy bố trí mật độ dầy hơn các giống khác.
Lúa gieo sạ: Nên gieo sạ mật độ vừa phải để hạn chế sâu bệnh, gieo sạ hàng, điều chỉnh mật độ phù hợp theo dinh dưỡng đất.
3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tăng lượng bón Kali để nâng cao tính chống chịu.
3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương.
4. Hướng dẫn bảo quản và lưu ý sử dụng
- Bảo quản hạt giống trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, không để chung với các vật tư nông nghiệp khác như thuốc BVTV, phân bón,...
- Không được dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm ủ giống.
- Giống có hạt thóc dài, chú ý sử dụng máy xay xát phù hợp.
- Giống lúa thơm, chất lượng gạo ngon hơn khi thu hoạch chín 85-90%.
- Thóc mới thu hoạch cần xử lý phá ngủ (xử lý miên trạng) khi ngâm ủ.