1. Nguồn gốc: TBR225 là giống lúa thuần bản quyền của Công ty cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed, giống được gia hạn lưu hành theo quyết định số 93/QĐ-TT-CLT ngày 24 tháng 2 năm 2025.
2. Đặc tính giống:
TBR225 là giống lúa cảm ôn, giống có thời gian sinh trưởng: Các tỉnh phía Bắc: Vụ Đông Xuân (ĐX), Xuân 128 - 132 ngày; vụ Hè thu (HT), Mùa 105 - 110 ngày; các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ: Vụ ĐX 114 - 121 ngày, vụ Hè Thu 100 - 105 ngày; Các tỉnh Tây Nguyên: Vụ ĐX 112 -123 ngày, vụ HT 103 -120 ngày.
Chiều cao cây 97,5-107,9 cm, cứng cây, trỗ bông tập trung; bông to, dài; khối lượng 1000 hạt 23,4- 24,6 gam.
Trong điều kiện khảo nghiệm có kiểm soát giống phản ứng với bệnh Đạo ôn cấp 5-7; bệnh bạc lá cấp 5-7 và rầy nâu cấp 7.
Năng suất: Vụ ĐX, Xuân: 62,09-98,8 tạ/ha; Vụ Hè thu, Mùa: 48,8-69,7 tạ/ha. Thâm canh tốt đạt có thể đạt trên 90 tạ/ha.
Tỷ lệ gạo xay xát cao (68,4-70,3%); hàm lượng Amylose 14,23-16,88% chất lượng cơm khá ngon, gạo trắng, trong, cơm mềm, có mùi thơm.
3. Hướng dẫn sử dụng:
3.1 Chân đất thích hợp:Vàn cao, vàn và vàn thấp.
3.2 Lượng giống sử dụng: Các tỉnh phía Bắc: Lúa cấy 35 - 40 kg/ha, lúa gieo thẳng 45 - 50 kg/ha; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Gieo sạ 70 - 80 kg/ha.
3.3 Ngâm ủ: Các tỉnh phía Bắc vụ ĐX và Xuân ngâm 30-36 giờ, vụ Mùa và HT ngâm 22-24 giờ. Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên ngâm 22-24 giờ. Ngâm hạt giống trong nước sạch; cứ 6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giống đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.
Vụ Xuân ở các tỉnh phía Bắc ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt; vụ Hè Thu và Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Sau 8-10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước (vụ Xuân ở miền Bắc tưới nước ấm), nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt, ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.
3.4 Thời vụ và mật độ gieo cấy:
* Các tỉnh phía Bắc: Thời vụ gieo mạ: Vụ Xuân từ 01 - 10/02, vụ Mùa từ 05/6 - 05/7. Vụ Đông Xuân từ 15 - 30/01, vụ Hè Thu từ 15/5 - 15/6. (Bắc Trung Bộ: Vụ ĐX từ 10 - 25/01, vụ HT từ 10/5 - 10/6).
- Tuổi mạ khi cấy: Vụ Đông Xuân và vụ Xuân: Mạ nền 2,5 - 3,0 lá, mạ dược 4 - 4,5 lá; vụ Hè Thu và vụ Mùa: Mạ nền 8 - 10 ngày, mạ dược 15 - 18 ngày.
- Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 5-7 ngày.
*Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Vụ Đông Xuân từ 25/12 - 10/01, vụ Hè Thu từ 15 - 30/5.
(Tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).
3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
Thăm đồng thường xuyên và phòng trừ sâu, bệnh hại kịp thời theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương.
4. Hướng dẫn bảo quản và lưu ý sử dụng
- Bảo quản hạt giống trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, không để chung với các vật tư nông nghiệp khác như thuốc BVTV, phân bón,...
- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Lưu ý phòng trừ bệnh đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận.
- Đối với giống chưa hết thời gian ngủ phải xử lý phá ngủ khi ngâm ủ (có hướng dẫn gửi kèm).
- Không dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm, ủ thóc giống.