1. Nguồn gốc:

Giống lúa thuần TBR97 do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo. Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed là đơn vị độc quyền sản xuất, kinh doanh.

2. Đặc tính của giống:

TBR97 là giống lúa cảm ôn, thích ứng rộng, chịu thâm canh.

Giống có thời gian sinh trưởng ngắn: Ở các tỉnh phía Bắc (từ Thừa thiên Huế trở ra): vụ Xuân 120 - 125 ngày, vụ Mùa 100 - 105 ngày; Các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: vụ Đông Xuân (ĐX) 105 - 110 ngày, vụ Hè Thu (HT) 95-100 ngày; Các tỉnh Nam Bộ: 95 -100 ngày.

Chiều cao cây 90-100cm, dạng hình gọn, cứng cây, đẻ nhánh khỏe, trỗ bông tập trung, số hạt/bông trung bình đạt 165 - 200 hạt, màu vàng sáng, tỷ lệ hạt chắc cao. Khối lượng 1000 hạt 21 - 22 gam.

Giống chống chịu bệnh đạo ôn và rầy nâu khá tốt, nhiễm nhẹ bệnh bạc lá và đốm nâu.

Năng suất: Vụ ĐX, Xuân: 70 - 75 tạ/ha, nếu thâm canh cao có thể đạt 75 - 80 tạ/ha; Vụ HT, Mùa: 60 - 65 tạ/ha.

Tỷ lệ gạo xát 68,0%, tỷ lệ gạo nguyên/gạo xát 71-78%, hàm lượng amylose 17,2%, hạt gạo dài, trong, cơm trắng, bóng, mềm, đậm, ngon vừa.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1 Chân đất thích hợp: Vàn cao, vàn 
3.2 Lượng giống sử dụng: Các tỉnh phía Bắc: 35 - 40 kg/ha; Các tỉnh Miền Trung : 60 - 70kg/ha; các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ: 80 - 100 kg/ha.
3.3 Ngâm ủ: 
Ngâm hạt giống: Các tỉnh phía Bắc vụ ĐX và Xuân ngâm 30 - 36 giờ, vụ HT và Mùa ngâm 22 - 24 giờ; Các tỉnh phía Nam ngâm 22 - 24 giờ. Ngâm hạt giống trong nước sạch; cứ 6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Khi hạt giống đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.
Ủ hạt giống: Ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Vụ ĐX và Xuân ở các tỉnh phía Bắc ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt. Sau 8 - 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước, nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt; ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.
3.4 Thời vụ và mật độ gieo cấy
* Miền Bắc: Thời vụ gieo mạ: Vụ Xuân gieo mạ từ 01 - 10/02, vụ Mùa từ 05/6 - 05/7. (Bắc Trung Bộ: Vụ Đông Xuân từ 15 - 30/01, vụ Hè Thu từ 15/5 - 15/6).
Tuổi mạ khi cấy: Vụ ĐX và vụ Xuân: Mạ nền 2,5 - 3,0 lá, mạ dược 4 - 4,5 lá; vụ HT và vụ Mùa: Mạ nền 9 - 10 ngày, mạ dược 15 - 18 ngày. 
Mật độ cấy: 40 - 45 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm.
Thời vụ gieo thẳng: Gieo thẳng sau gieo cấy 5 - 7 ngày (tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương).
* Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Vụ ĐX từ 20/12 - 10/01, HT từ 15 - 30/5.
* Nam Bộ: Vụ ĐX từ 15/11 - 30/12, HT từ 15/4 - 30/5, Thu Đông từ 01/7 - 15/8.
(Tham khảo lịch thời vụ của ngành nông nghiệp địa phương). 
3.5 Phân bón: Tùy theo chân đất và thời vụ để xác định loại phân và lượng bón cho phù hợp. Bón đủ lượng, bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung. Khuyến cáo nên sử dụng phân bón NPK tổng hợp chuyên dùng cho lúa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.6 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Theo hướng dẫn của ngành nông nghiệp địa phương. 

Lưu ý:  - Không được dùng bao xác rắn, bao nilon để ngâm ủ giống.
         - Đối với giống chưa hết thời gian ngủ có hướng dẫn gửi kèm.

TBR97-Thuong-Tin-VX-2020-(4).jpg

tbr97.jpg


TBR97-Thuong-Tin-VX-2020-(2).JPG
 

tbr97-vm-2020-vinh-phuc-(4).JPG


 

tbr97-vm-2020-vinh-phuc-2-(6).JPG