1. Nguồn gốc: VS36 là giống ngô lai thuộc bản quyền của Tập đoàn ThaiBinh Seed, được công nhận là giống Quốc gia năm 2014.
2. Đặc tính giống: Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh Miền Bắc: Vụ Xuân 110 - 115 ngày, vụ Thu Đông  100 - 105 ngày; Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 100 -105 ngày.
Lá xanh bền đến khi thu hoạch, lá bi mỏng bao kín bắp; hạt to, lõi nhỏ, dạng hạt răng ngựa, vàng sáng đẹp.
Thích ứng rộng, chống đổ tốt, khả năng chịu hạn và chịu rét tốt.
Năng suất trung bình đạt 7,0 - 7,5 tấn/ha, thâm canh tốt đạt 9,0 - 9,5 tấn/ha.
3. Hướng dẫn sử dụng:
3.1. Lượng giống sử dụng:18 - 20 kg/ha.
3.2. Thời vụ: Trồng được ở các vụ ngô chính trên cả nước. Nên chọn thời vụ tốt nhất của địa phương.
3.3. Mật độ: 60.000 - 62.000 cây/ha, (khoảng cách 65 x 25 cm hoặc 60 x 25 cm).
3.4. Phân bón:
- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng 8 - 10 tấn hoặc phân vi sinh 2,0 - 2,5 tấn, đạm urê 300 - 400 kg, lân supe 650 - 700 kg, kaliclorua 150 - 180 kg. Nên sử dụng phân bón tổng hợp NPK chuyên dùng cho ngô, lượng bón và cách bón theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng hoặc phân vi sinh và phân lân.
Thúc lần 1: Khi cây có 3 - 4 lá, bón 1/3 lượng đạm urê + 1/3 lượng kaliclorua.
Thúc lần 2: Khi cây có 7 - 9 lá, bón 1/3 lượng đạm urê + 1/3 lượng kaliclorua.
Thúc lần 3: Khi cây xoắn nõn (trước trỗ 5 - 7 ngày) bón hết lượng phân còn lại.
Không bón phân gần gốc, tránh xót rễ ngô.
3.5. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:
- Tỉa dặm để đảm bảo mật độ. Tưới đủ ẩm cho ngô, đặc biệt ở giai đoạn cây con, giai đoạn trước và sau trỗ cờ 20 ngày.
- Thường xuyên kiểm tra và phòng trừ sâu bệnh với các loại thuốc đặc hiệu.
3.6. Thu hoạch:  Đúng độ chín (xuất hiện điểm đen ở chân hạt).
 Lưu ý:
- Hạt giống đã xử lý hóa chất tuyệt đối không sử dụng làm thức ăn cho người và vật  nuôi.
- Không dùng hạt thu hoạch làm giống cho vụ sau.